Trang chủ Tin In Ấn QUẢN LÝ MÀU (Phần 3)

QUẢN LÝ MÀU (Phần 3)

QUẢN LÝ MÀU (Phần 3)

Trong hệ thống quản lý màu có nhiều thiết bị. Mỗi thiết bị có một không gian màu riêng (khoảng phục chế màu riêng), thay vì cố gắng chuyển đổi dữ liệu màu từ thiết bị này đến thiết bị khác, hệ thống quản lý màu sẽ nối kết từng thiết bị đến không gian màu trung tâm. Tương tự như vậy, nếu có giá trị màu RGB, muốn biết giá trị thực của màu, ta dùng hồ sơ màu để thể hiện giá trị màu RGB giống như việc sử dụng tỷ giá hối đoái để ước tính lượng tiền. Một profile sẽ cho biết giá trị điểm ảnh thể hiện màu gì.

Sample Image

Hình 9: Hồ sơ màu hiểu được các giá trị màu RGB khác nhau từ nhiều thiết bị để chuyển sang giá trị Lab.

2.3.3 Mô đun so khớp màu:

Mô đun so khớp màu (đôi khi được gọi là phương pháp chuyển đổi màu, hoặc CMM) là phần mềm giúp chuyển màu một cách hợp lý giữa các không gian màu khác nhau, giống như một người phiên dịch nói với các thiết bị phục chế màu để chúng có thể hiểu nhau và phục chế màu chính xác nhất. Trong một hệ thống quản lý màu, ta có thể chọn một CMM của Adobe hay CMM của Apple, Khi làm việc trong mội trường Adobe người ta thường chọn CMM ACE (Adobe Color Engine).

Mô đun quản lý màu làm nhiệm vụ “biên dịch” màu từ một không gian màu của thiết bị này đến một không gian màu của thiết bị khác tùy theo mục đích diễn dịch.

Sample Image

Hình 10: Tùy chọn CMM trong hộp thoại Color setting của chương trình Adobe Photoshop CS4

Mô đun này có thể gồm một phần mềm hay là một phần riêng biệt của hệ thống. Modul quản lý màu CMM (Color Matching Module) gồm có các kiểu sau:

· Mô đun có tác dụng trên toàn hệ thống: Quản lý theo hệ điều hành giống như ColorSync trên hệ điều hành Macintosh

· Mô đun quản lý trên mạng

· Mô đun áp dụng trong phạm vi phần mềm hoặc nhóm phần mềm: Adobe bridge, các công cụ quản lý màu của Photoshop, các loại Rip cho quá trình xuất film, ghi bản, in thử...

Sample Image

Hình 11: Chuyển đổi không gian màu độc lập với thiết bị sử dụng hồ sơ màu ICC

2.3.4. Các khuynh hướng diễn dịch màu (rendering Intent):

Trong quá trình mô đun quản lý màu làm việc, nó sẽ tự động nhận dạng khuynh hướng diễn dịch màu hoặc biên dịch theo yêu cầu của người sử dụng qua các khuynh hướng được người sử dụng xác lập.

Sample Image

Hình 12: Các khuynh hướng diễn dịch màu

Khuynh hướng phục chế màu là một phương pháp nén dữ liệu và chuyển đổi màu từ không gian màu này sang không gian màu khác. Vì phần lớn không gian màu của thiết bị không đủ lớn để phục chế các màu mà mắt người nhìn thấy nên người ta phải nén các không gian màu lại để tạo ra các màu có thể phục chế được trong các điều kiện thiết bị cụ thể.

Có bốn loại khuynh hướng phục chế màu cơ bản:

2.3.4.1 Phục chế màu phù hợp với việc cảm nhận màu của mắt người (Perceptual Intent): Phương pháp tái tạo màu này bảo toàn mối quan hệ về mặt thị giác giữa các màu khi chuyển đổi. Tất cả các màu sẽ được thay đổi các thành phần của nó sao cho vừa khít với không gian màu đích. Phương pháp này thay đổi tất cả hoặc phần lớn không gian màu gốc nhưng mối liên hệ giữa chúng không đổi. Kiểu phục chế màu này bảo toàn được tông màu nhưng mât đi độ tương phản.

Kiểu tái phục chế này thích hợp cho các ảnh vẽ hoặc ảnh chụp, nó thường được sử dụng khi không gian màu gốc lớn hơn không gian màu đích và trong trường hợp chuyển đổi từ không gian màu RGB sang CMYK.

Sample Image

Hình 13: Khuynh hướng phục chế màu theo cảm nhận màu của mắt người

2.3.4.2 Làm tăng độ bão hoà màu - làm cho màu luôn rực rỡ (Saturation Intent): Phương pháp chuyển đổi này cố gắng duy trì các màu ở độ bão hoà cao nhất mà thiết bị có thể phục chế được. Khi sử dụng kiểu phục chế màu này thì độ bão hoà màu sẽ được duy trì ở mức cao nhất nhưng tông màu và độ sáng bị sai, kết quả là màu sắc sẽ không giống mẫu.

Thông thường kiểu phục chế màu này được dùng cho các tranh ảnh trẻ em, đồ thị hoặc các bài thuyết trình không đòi hỏi sự phục chế màu chính xác.

Sample Image Sample Image

Hình 14: Khuynh hướng phục chế màu làm tăng độ bão hòa màu dùng cho các biểu đồ hoặc tranh ảnh thiếu nhi.

2.3.4.3 Phục chế tương đối (Relative Colorimetric): Kiểu phục chế màu này sẽ giữ nguyên các màu của không gian màu gốc nếu các màu này cũng nằm trong không gian màu đích. Nếu các màu có trong không gian màu gốc mà màu đích không thể hiện được sẽ được biến đổi sao cho nó gần giống với màu gốc nhất.

Phương pháp này cũng so sánh điểm trắng của không gian màu gốc và điểm trắng của không gian màu đích rồi chuyển dịch các màu tương ứng. Khi sử dụng kiểu phục chế màu này một số màu gần giống nhau trong không gian màu gốc có thể ánh xạ thành một màu đơn trong không gian màu đích.

Người ta thường sử dụng kiểu phục chế màu này khi chuyển đổi từ không gian màu CMYK sang không gian màu CMYK khác và không quan tâm đến nền của giấy.

Sample Image

Hình 15: Khuynh hướng phục chế màu tương đối

2.3.4.4 Phục chế tuyệt đối (Absolute Colorimetric): Về nguyên tắc, phương pháp này giống với phương pháp phục chế màu tương đối nhưng khi chuyển đổi thì có tính đến màu của nền giấy.

Kiểu phục chế màu này thường sử dụng khi chuyển đổi từ không gian màu CMYK của máy in thử sang CMYK của máy in thật và trong trường hợp đó phải đảm bảo rằng không gian màu của máy in thử lớn hơn không gian màu của máy in thật. Khi làm việc với các màu pha nên sử dụng kiểu phục chế màu này.

Trong ngành in, để tái tạo màu chính xác thường sử dụng kiểu tái tạo màu Relative Colorimetric và Absolute Colorimetric.

Sample Image

Hình 16: Khuynh hướng phục chế màu tuyệt đối

Sample Image Sample Image

Hình 17: Sử dụng kiểu tái tạo màu Relative, điểm trắng sẽ thay đổi. Hình bên trái in trên nền giấy vàng, hình bên phải in trên nền giấy xanh. Khi sử dụng kiểu phục chế màu Relative, màu áo và mây trắng chuyển màu theo nền giấy.

Sample Image Sample Image

Hình 18: Sử dụng kiểu tái tạo màu Absolute, điểm trắng trên áo và mây không thay đổi. Hình bên trái in trên nền giấy vàng, hình bên phải in trên nền giấy xanh. Khi sử dụng kiểu tái tạo màu Absolute màu áo và màu mây vẫn là điểm trắng

Theo printmediavn.com

Chia sẻ với bạn bè:

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thông tin hỗ trợ

Số Điện Thoại:

(08) 62631308

Email: info@cre-i.com.vn

Sale 1:
Sale 2:
Quản trị:
Sale 3: My status

Thống kê

Tổng số thành viên: 50

Khách đang online: 5

Lượt truy cập: 14895