3. Xử lý nước thải của Trung tâm bảo hiểm lưu trữ tài liệu Quốc gia
Theo kết quả nghiên cứu[2] thành phần nước thải của Trung tâm bảo hiểm
lưu trữ tài liệu Quốc gia (Mê Linh, Vĩnh Phúc) trong đó gồm nước thải
của quá trình công nghệ bao gồm tráng rửa phim, in ảnh. Do trong quá
trình trên cũng như các quá trình chế bản in khác đều sử dụng một số
loại hóa chất hiện hình, hãm hình nên trong nước thải có chứa
hydroquinone, metol, phenidon, chất hiện hình màu, một số muối vô cơ như
Na2S2O3, Na2SO3 .. và một số chất khác mang tính kiềm, tính axit cũng
như các chất hoạt hóa bề mặt. Kết quả phân tích nước thải của Trung tâm
trên được trình bày trong bảng 3-1dưới đây.
Bảng 3-1: Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải của TT lưu trữ QG
Trên cơ sở kết quả phân tích đặc tính của nước thải trên, dựa vào điều
kiện thực tế và yêu cầu chất lượng nước thải sau xử lý đạt TCVN-5945
2005 đối với một số chỉ tiêu nói trên, các nhà nghiên cứu của TT Khoa
học và Công nghệ môi trường, ĐHBK Hà Nội đã lựa chọn công nghệ xử lý như
sơ đồ trên hình 1:
Hệ thống xử lý theo sơ đồ trên được chia ra làm 3 công đoạn chính:
1. Công đoạn thu gom và xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học:
• Nước thải từ quá trình hiện, tráng phim và bản in được tách một phần rác, cặn rồi chảy vào bể điều hòa.
• Bể điều hòa có dung tích tính toán đủ để chứa lượng nước thải trong
một ngày (theo tính toán trong tường hợp này bể có dung tích 5 m3). Từ
bể điều hòa nước thải được đưa sang bể axit hóa bằng H2SO4 để khử các
muối sulfit. Các bể này đều có đường cấp KK (không khí nén) để khuấy
trộn.
• Nước thải sau khi được axít hóa được bơm tự động bơm lên bể oxy hóa.
Tại đây người ta bổ sung các chất oxy hóa vào nước thải để loại bỏ các
chất hữu cơ và chất màu…. Sau khi oxy hóa nước thải tự chảy sang bể khử
các chất oxy hóa dư và trung hòa axit. Các thiết bị đều được khuấy trộn
bằng không khí nén.
2. Công đoạn xử lý hóa lý:
• Bể xử lý hóa lý bằng phương pháp đông keo tụ: nước từ bể khử chảy sang
ngăn phản ứng của bể đông keo tụ. Tại đây nước thải được bổ sung kiềm
để đảm bảo pH cho quá trình keo tụ đồng thời bổ sung cấc chất keo tụ như
phèn, PAA để loại bỏ các hạt lơ lửng và các chất hữu cơ khác.
• Nước từ bể đông keo tụ được đưa sang bể lắng để tách bùn.
• Nước trong sau xử lý trên bể lắng đạt tiêu chuẩn thải TCVN 5945 2005.
3. Công đoạn xử lý bùn:
• Việc tách bùn cặn từ hệ thống xử lý thường sử dụng thiết bị lọc ép khung bản. Sau khi tách nước, bùn khô được đem đi chôn lấp.
Bảng 3-2: Kết quả phân tích nước sau xử lý
Hệ thống trên đã làm việc ổn định được hơn một năm nay, hiệu quả khử hàm
lượng chất ô nhiễm đạt > 97%. Các thông số của nước sau xử lý đều
dưới chuẩn cho phép của TCVN 5945 2005 (bảng 3-2).
Nhận xét: Như vậy, để đảm bảo thực hiện đúng luật môi trường, bảo vệ môi
trường nước của cộng đồng, với bất cứ cơ sở sản xuất in nào có hệ thống
chế bản đều có thể xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại chỗ, vừa đảm
bảo thuận tiện và ổn định trong vận hành đồng thời giảm chi phí xử lý.
Theo kythuatin.com
Chia sẻ với bạn bè:
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: