
Do đó việc hiểu biết và đo lường các đặc tính vật lý của loại bản in này sẽ giúp cho chúng ta có sự lựa chọn đúng và phù hợp nhất cho quá trình xuất bản các ấn phẩm của mình, với chất lượng tối ưu.
Các đặc tính vật lý như độ kháng dung môi, độ chống mài mòn của bản in có ảnh hưởng trực tiếp tới công đoạn in, trong khi đó thời gian làm cứng (thời gian xử lý) và độ dẻo có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình chế bản.
Các đặc tính quan trọng ảnh hưởng khâu chế bản


Thời gian xử lý
Thời gian xử lý (thời gian làm cứng bản in) rất quan trọng cho người đúc bản in cũng như các nhà sản xuất cao su trong quá làm bản. Các nhà sản xuất vật liệu cao su tổng hợp họ thường yêu cầu sấy cao su (sử dụng lần đầu) ở nhiệt độ 153 0 C. Khi cao su già đi, thời gian sấy tối ưu sẽ giảm theo. Ngoài ra trong quá trình sử dụng vật liệu, người người làm bản in phải điều chỉnh thời gian xử lý theo đề xuất của nhà sản xuất vật liệu, cho từng lô hàng vì chúng có đặc tính lưu hóa riêng. Cao su có thời gian sử lý thấp sẽ có tuổi thọ rất ngắn.
Đối với bản photopolymer, thời gian xử lý có nghĩa là thời gian chụp bản, khoảng thời gian này phải được xác định lấy mẫu theo từng lô hàng được cung cấp.
Độ dẻo
Độ dẻo hay còn gọi là độ nhớt, là mức độ chảy của cao su dưới tác động nhiệt. Đặc tính này rất quan trong với nhà sản xuất cao su, vì nó liên quan tới tốc độ chảy và khả năng bám phủ đồng đều trong khuôn khi làm bản đúc.
Đặc tính này không liên quan tới bản Photopolymer vì bản in làm bằng Photopolymer được xử lý định hình bằng tia UV hơn là nhiệt tỏa ra từ các bóng đèn.
Thời gian tồn tại của bản
Đây là khoảng thời gian mà vật liệu làm bản in tồn tại trong kho hoặc nơi lưu trữ, với chất lượng đạt yêu cầu. Đặc tính này quan trọng cho cả hai loại vật liệu làm bản in. Thường các loại cao su tổng hợp có thời gian tồn tại lâu, ngoại trừ một số loại có thời gian xử lý nhanh. Việc lưu trữ vật liệu làm bản phải đảm bảo môi trường tối, nhiệt độ thấp, đặc biệt là loại vật liệu Photopolymer cần được tránh sự tác động của tia cực tím từ các bóng đèn chiếu sáng cũng như từ ánh sáng của môi trường.
Độ co
Hầu hết các loại cao su tổng hợp đều co trong quá trình lưu hóa. Độ co được tính bằng phần trăm theo chiều dọc và chiều ngang giữa bản cao su đã đúc và khuôn. Độ co rất quan trọng cho thợ làm khuôn và thợ làm bản để tính toán chính xác kích thước cuối cùng của bản in, đặc tính này liên quan trực tiếp tới độ chính xác khi chồng màu. Hệ số co của cao su đúc bản in vào thường vào khoảng 2%. Hầu hết các bản cao su đều có độ co theo chiều cuốn lớn hơn chiều ngang.
Bản in photopolymer có đế polyester hoặc đế kim loại có kích thước ổn định và hầu như không co trong quá trình chụp bản.
Khối lượng riêng
Khối lượng riêng là đại lượng đo mật độ trên một đơn vị thể tích (gr/cm3 ). Đặc tính này có ý nghĩa quan trọng với quá trình làm bản. Cao su thường có khối lượng riêng trong khoảng 1.10 đến 1.65 gm/cc. Cao su khối lượng riêng nhỏ cho phép làm được nhiều bản in hơn trên một đơn vị khối lượng, trong khi loại cao su có mật độ cao lại cho tính ổn định trong quá trình đúc khuôn. Đặc tính này không liên quan đến bản photopolymer.
Lực bền xé
Lực bền xé là đại lượng đo lực cần để xé rách vật mẫu . Đặc tính bền xé quan trọng đối với người làm bản cao su đúc, vì nó đảm bảo khả năng không bị rách khi tháo bản đúc còn nóng ra khỏi khuôn. Hầu hết các công thức phối trộn thành phần cao su đều được tính toán để đảm bảo đặc tính này.
Độ bền xé không liên quan nhiều tới bản photopolymer trong quá trình chế bản, tuy nhiên trong quá trình dán và tháo bản in đôi khi người sử dụng cũng gặp phải hiện tượng rách bản in do tháo bản không đúng cách hoặc loại băng keo sử dụng có độ dính quá cao.

------------
Các đặc tính quan trọng ảnh hưởng khâu In
Chống mài mòn
Độ chống mài mòn liên quan trực tiếp đến khả năng chịu mòn của bản in trong quá trình in trên máy in. Được đo bằng lượng vật liêu mòn đi bởi bánh xe nhám có treo khối lượng biết trước trong khoảng thời gian nhất định. Kết quả thông thường ở mức 0.518gr vật liệu mất đi sau một chu trình đo. Đối với các bản cao su đúc chất dẻo Vinyl thường được dùng làm chất tạo màu ngoại trừ loại vật liệu trên màu sắc của cao su đúc không ảnh hưởng nhiều đến quá trình đúc Bản Photopolymer được tạo màu từ những chất phụ gia như thuốc nhuộm và bột màu và thường có qui định rõ để khách hàng tham khảo.
Độ cứng
Độ cứng của bản in là đại lượng đo độ cứng sau khi xử lý, được xác định bởi độ kháng lõm với lực tác động từ đầu đo của các thiết bị đo. Độ cứng phổ biến cho bản in flexo được đo bằng thang Shore A trong khoảng 20-70 Shore A. Đối với các bản in flexo dùng cho in giấy, nhựa độ cứng phải là 45-55 Shore A. Kinh nghiệm cho thấy bản photopolymer có thể cứng hơn từ 5-10 đơn vị đo so với bản cao su vẫn cho kết quả in rất tốt.
Độ dãn(%)
Độ dãn là đại lượng đo khả năng kéo dãn của vật liệu làm bản trước khi bị đứt, phép đo dược tiến hành chung với phép thử độ kéo dãn. Chỉ áp dụng cho nhà sản xuất vật liệu làm bản, không liên quan nhiều đến người sử dụng in và làm bản.
Độ đàn hồi
Độ đàn hồi là đại lượng đo khả năng trở lại độ dầy ban đầu của bản in (%) sau khi xử lý. Phép thử được tiến hành trên độ nẩy của viên bi thép thả từ độ cao cho sẵn, phương pháp thử này thường gọi là “Bashore”. Bản in flexo thường có độ nẩy vào khoảng 10% đến 60%. Cao su tự nhiên có độ nẩy cao nhất, độ nẩy thấp nhất thuộc về vật liệu pha giữa vinyl và nitrile. Độ nẩy có ảnh hưởng nhiều tới quá trình in ở tốc độ cao. Độ nẩy lớn có thể làm rung động thiết bị khi in, độ nẩy thấp đôi khi sinh ra hiện tượng bản in bỏ qua phần tử in, do không kịp đáp ứng. Các nhà sản xuất thường lựa chọn các vật liệu có mức độ nẩy ở mức trung bình.

![]()
Độ chịu dung môi (tính tương thích)
Tính tương thích với mực và dung môi của vật liệu làm bản in quan trọng cho cả bản cao su đúc và bản photopolymer
Đối với bản cao su đúc, tính tương thích giữa mực in - dung môi pha mực và các loại cao su đã có qui định sẵn, ví dụ cao su tự nhiên thích hợp với mực gốc nước hoặc cồn. Cao su gốc Buna – N tương thích với mực gốc dầu. Một vài nhà sản xuất có thể sản xuất cao su tổng hợp với các thành phần tương thích với mực và dung môi do khách hàng lực chọn sẵn.
Đối với bản Photopolymer chúng ta có thể tham khảo các bài đã đăng kỳ trước để xem xét tính thích hợp giữa bản in và mực – dung môi.
Theo vietpaper.com
Số Điện Thoại:
(08) 62631308
Email: info@cre-i.com.vn
| Sale 1: | |
| Sale 2: | |
| Quản trị: | |
| Sale 3: |
Tổng số thành viên: 50
Khách đang online: 1
Lượt truy cập: 14858